vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng XH. Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đ, phường Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng XH.

Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đ, phường Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật là ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng XH.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Thiện H, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng XH thành phố H.

Địa chỉ: Đường Lê Hồng P1, phường An T1, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Đoàn Thanh M, sinh năm 1970.

Địa chỉ cư trú: Khóm 2, phường G B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phạm Văn R, sinh năm 1968;

2. Anh Phạm Chí Q, sinh năm 1991.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn R và bà Đoàn Thanh M là ông Phạm Chí Q (văn bản ủy quyền ngày 07/12/2021).

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm 2, phường GB, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng XH là ông Lê Thiện H và anh Phạm Chí Q là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và là đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đoàn Thanh M, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn R tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Đoàn Thanh M, ông Phạm Văn R và anh Phạm Chí Q có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay còn nợ gốc là 158.796.396 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 10/12/2021 là 8.430.902 đồng. Tổng cộng gốc, lãi là 167.227.298 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi tám đồng), tiếp tục tính tiền lãi phát sinh cho đến ngày bà M, ông R và ông Q trả hết số tiền còn nợ của Ngân hàng XH (theo các Khế ước vay vốn số 6000005100203762, ngày 31/5/2004; số 6600000709665689, ngày 15/3/2017; số 6600000710372514, ngày 26/5/2017; số 6600000710902286, ngày 14/8/2017; số 6600000713013337, ngày 12/6/2018).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng XH là ông Lê Thiện H và anh Phạm Chí Q là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và là đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đoàn Thanh M, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn R, tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Đoàn Thanh M, ông Phạm Văn R và anh Phạm Chí Q tự nguyện chịu 4.181.000đồng (Bốn triệu một trăm tám mươi một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng XH thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ