- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP __________ Số: 28/2021/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 19 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ: số 00, Y, khu đô thị 1, Từ Liêm, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng X
Người đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Hữu L, sinh năm 1974; chức vụ: giám đốc Ngân hàng X, chi nhánh huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ- NHN0 – PC ngày 27 tháng 12 năm 2019.
Địa chỉ: số 001, quốc lộ 1, thị trấn 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: Ông Huỳnh Hoàng K, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp 3, xã 4, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Hoàng K thống nhất trả cho Ngân hàng X số tiền vay gốc đến ngày 12/3/2021 là 600.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 12/3/2021 là 64.796.500 đồng, tồng cộng gốc, lãi là 664.796.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn, năm trăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự mà ông K chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo Hợp đồng tín dụng 6507LAV0000000000 ngày 14/10/2019, 6507LAV000001, ngày 24/10/2019 của Ngân hàng X
Ông K thống nhất trong trường hợp ông K không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ nợ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp đảm bảo tiền vay số 000 ngày 28/7/2016 gồm:
QSDĐ số CĐ 0001, số vào sổ: CH 00001; thửa đất số: 000000000, tờ bảm đồ số 03,04; diện tích: 2915m2, mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước và cây hàng năm khác do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0002, số vào sổ: CH00002; thửa đất số: 00000002, tờ bản đồ số 04; diện tích: 1370m2, mục đích sử dụng đất cây hàng năm khác và nuôi trồng thủy sản, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0003, số vào sổ: CH00003; thửa đất số: 000000003, tờ bản đồ số 04; diện tích: 3980m2, mục đích sử dụng đất cây hàng năm, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0004, số vào sổ: CH00004; thửa đất số:000000004 Diện tích: 600 m2 tờ bản đồ số 04 mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0005, số vào sổ: CH00005; thửa đất số:00000005 Diện tích: 2570 m2 tờ bản đồ số 04 mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0006, số vào sổ: CH00006; thửa đất số:0000006 Diện tích: 560 m2 tờ bản đồ số 04 mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
- QSDĐ số CĐ 0007, số vào sổ: CH0007; thửa đất số:0000007 Diện tích: 400 m2 tờ bản đồ số 04 mục đích sử dụng đất ở nông thôn, do UBND huyện Thanh Bình cấp cho ông Huỳnh Hoàng K ngày 20/7/2016.
Ngân hàng X, chi nhánh huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp thống nhất trả lại cho ông Huỳnh Hoàng K giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp khi anh K trả xong số tiền trên cho Ngân hàng như sau: QSDĐ số CĐ 0001, số vào sổ: CH00001; QSDĐ số CĐ 0002, số vào sổ: CH00002; QSDĐ số CĐ 0003, số vào sổ: CH00003; QSDĐ số CĐ 0004, số vào sổ: CH00004; QSDĐ số CĐ 0005, số vào sổ: CH00005; QSDĐ số CĐ 0006, số vào sổ: CH00006; QSDĐ số CĐ 0007, số vào sổ: CH00007.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Hoàng K thống nhất chịu 16.619.000 đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm mười chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng X không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 15.100.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BI/2019/ 0011145 ngày 10/3/2021 của Chi Cục Thi hành án huyện Thanh Bình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
| - VKSND huyện Thanh Bình; - THADS huyện Thanh Bình; - Các sương sự; - Lưu hồ sơ & VPTA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Kim Trinh |