vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Thành – Chức vụ: Phó Giám đốc. Địa chỉ: 353 Trần Phú, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, văn bản ủy quyền số 01/2021/GUQ-CNKT n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Khỏi kiện Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HÔI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 17 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2021/TLST - DS ngày 26 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Thành – Chức vụ: Phó Giám đốc. Địa chỉ: 353 Trần Phú, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, văn bản ủy quyền số 01/2021/GUQ-CNKT ngày 04/01/2021.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T; Địa chỉ: Thôn 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 09/6/2021 chị Nguyễn Thị Ánh T công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tổng cộng số tiền là 13.962.491 (Mười ba triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng).

Trong đó: Tiền nợ gốc là 9.854.927 (Chín triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng); Tiền lãi quá hạn là 4.107.564 (Bốn triệu một trăm không bảy nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng).

Chị Nguyễn Thị Ánh T đồng ý trả toàn bộ số tiền 13.962.491 (Mười ba triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng) cho Ngân hàng.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Ánh T phải chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Về tiền lãi chậm thi hành án:

Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Nguyễn Thị Ánh Tuyết không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật là 10%/năm.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14.

Chị Nguyễn Thị Ánh Tuyết phải nộp 329.000đ (Ba trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 329.000đ (Ba trăm hai mươi chin nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002694 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ