vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐDS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 29/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố M, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Bà Lê Phước A, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu phố C, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Văn H- Lê Phước A "Đòi lại tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28 /2021/QĐST-DSĐông Hà, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố M, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Bà Lê Phước A, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu phố C, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Bà Lê Phước A có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Lê Văn H số tiền đặt cọc để làm hồ sơ đi xuất khẩu lao động đã nhận 70.000.000 đồng theo Bản hợp đồng ngày 28/9/2019; 01 hộ chiếu số xxxxxxxx do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 24/01/2014 mang tên Lê Văn H và 01 bằng nghề số hiệu 000095275 do trường Trung học công nghiệp Huế cấp ngày 02/01/2002 mang tên Lê Văn H.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoàn trả số tiền 70.000.000 đồng và các giấy tờ nêu trên chậm nhất là ngày 05/01/2022.

2. Về án phí:

Chị Lê Phước A thuận chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Lê Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000004 ngày 12/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ