- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Ngọc T và chị Phạm Thị TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Võ Đức T;
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Chị Phạm Thị TH;
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Đức T chung sống với chị Phạm Thị TH có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông vào ngày 22/10/2012 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã về các vấn đề trong gia đình, cuộc sống chung nhưng có nhiều khoảng cách, không hoà hợp. Do anh từng bị tai nạn giao thông nên tính khí nóng nảy, hay bực dọc và gây gổ với chị TH. Nhiều lần vợ chồng đã cố hàn gắn tình cảm về sống với nhau nhưng không được. Xét thấy không thể tiếp tục chung sống, nay anh Võ Đức T và chị Phạm Thị TH đồng ý ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, ghi nhận tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện, nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Võ Đức T và chị Phạm Thị TH đều công nhận có một con chung là Võ Phạm Gia H, sinh ngày 25/10/2013; anh chị thoả thuận giao con chung cho chị Phạm Thị TH trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Võ Phạm Gia H đủ 18 tuổi. Xét thấy việc thoả thuận này là phù hợp, cần chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị TH không yêu cầu anh Võ Đức T cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xử lý.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xử lý.
Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh Võ Đức T và chị Phạm Thị TH thống nhất thoả thuận cả hai cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Đức T và chị Phạm Thị TH.
- Về con chung: Giao con chung là Võ Phạm Gia H, sinh ngày 25/10/2013 cho chị Phạm Thị TH trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Võ Phạm Gia H đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh Võ Đức T và chị Phạm Thị TH thoả thuận cùng chịu toàn bộ lệ phí và được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002282 ngày 21/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - CCTHADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND phường N (đăng ký ngày 22/10/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký và đóng dấu Phạm Văn Phiếm |