vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon (N-G)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: "

-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

Chị Bùi Thị Minh N; nơi ĐKHKTT: đường Pphường Đ, quận H, thành phố H; nơi tạm trú: đường N, phường V, quận N, thành phố H.

Anh Phạm Đình G; nơi ĐKHKTT: đường P phường Đ, quận H, thành phố H; nơi tạm trú: đường N, phường V quận N, thành phố H.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 01 năm 2020, chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình Gthuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạmđiều cấm của luật, không tráiđạođức xã hội. Vì vậy, cầnáp dụngĐiều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhậnchị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung:Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G có một con chung là Phạm Anh V, sinh ngày 09/4/2018.Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình Gthỏa thuận giao con chung Phạm Anh V cho chị Bùi Thị Minh N trực tiếp nuôicho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.Xét thấy, sự thoả thuận của chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vàocácđiều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.

[3] Về tài sản chung:Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình Gkhông có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G thỏa thuận chị Bùi Thị Minh N tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G có một con chung làPhạm Anh V, sinh ngày 09/4/2018. Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G thỏa thuận giao con chung Phạm Anh V cho chị Bùi Thị Minh N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Minh N và anh Phạm Đình G không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:Chị Bùi Thị Minh N phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006162 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.Chị Nđã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! -Đương sự;! -!VKSND quận Ngô Quyền;!

- UBND xã

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;! -Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Hồng!Giang!

"

Cỡ chữ