- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTLX - NDT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TH NH PH H PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người êu cầu giải qu ết việc dân sự:
Chị VTLX; địa chỉ: Số A, Quốc lộ B phường C quận D thành phố Hải Phòng.
Anh NDT; địa chỉ: Số A, Quốc lộ B phường C quận D thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị VTLX và anh NDT ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 06/10/2004 Quá trình v chồng chung sống, hai bên xác nhận c nảy sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn khả năng đoàn tụ không còn nên chị VTLX và anh NDT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 03 con: F (sinh ngày 26/8/1993), G (sinh ngày 08/5/1998) và H (sinh ngày 16/01/2010). Hai bên không yêu cầu giải quyết việc nuôi con đối với 02 con đã thành niên là F và G. Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị VTLX trực tiếp nuôi con chưa thành niên H cho đến khi con đủ 18 tuổi Việc đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 07/01/2020 là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức ã hội Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị VTLX và anh NDT thuận tình ly hôn
[5] Về lệ phí dân sự: Chị VTLX và anh NDT mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150 000 đồng
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị VTLX và anh NDT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con: F (sinh ngày 26/8/1993), G (sinh ngày 08/5/1998) và H (sinh ngày 16/01/2010). Hai bên không yêu cầu giải quyết việc nuôi con đối với 02 con đã thành niên là F và G. Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị VTLX trực tiếp nuôi con chưa thành niên H cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản tr Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không c yêu cầu giải quyết
2 Về lệ phí Tòa án: Chị VTLX và anh NDT mỗi người phải nộp 150 000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009779 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị VTLX và anh NDT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3 Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường E quận D (GCN kết hôn số 22 quyển số 01, ngày 06/10/2004); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: HS HCTP. | THẨM PH N Nguyễn Hữu Chung |