- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 28 giữa anh C và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Hồng C, địa chỉ: Số 264 đường Đ, khu 3 phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Chị Lê Thị T; địa chỉ: Số 264 đường Đ, khu 3 phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hồng C và chị Lê Thị T thống nhất xác nhận: Cả hai kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng năm 2012. Trong quá trình chung sống giữa cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do có nhiều bất đồng trong quan điểm sống và lối sống. Mặc dù cả hai đều đã cố gắng nhằm cải thiện mối quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả. Hai bên gia đình và bạn bè cũng đã khuyên nhủ, hòa giải nhưng đều không thành, cả hai đã ly thân mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai từ tháng 4/2019. Nay anh C và chị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh C và chị T có 01 con chung là Phan Bảo T, sinh ngày 09/12/2013. Nay ly hôn, hai đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung Bảo T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh C sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi với số tiền 2.000.000 (hai triệu đồng)/tháng.
Về tài sản chung: Anh C và chị T thống nhất xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh C và chị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của anh Phan Hồng C và chị Lê Thị T là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hồng C và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Phan Bảo T, sinh ngày 09/12/2013 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Hồng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 01/2020 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người yêu cầu có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị yêu cầu không thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng người bị yêu cầu phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Anh C và chị T thống nhất xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hồng C và chị Lê Thị T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005386 ngày 13 tháng 12 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đ, quận Hải An, HP; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |