- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 534/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Lê M H, sinh năm 1980.
- Chị Lê Thị M, sinh năm 1985.
Cùng nơi đăng ký HKTT và cư trú: Nhà số 55, tổ dân phố Thượng 4, phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/02/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê M H và chị Lê Thị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có hai con chung, gồm: Cháu Lê M Châu, sinh ngày 14/02/2015 và cháu Lê M Khuê, sinh ngày 14/02/2015. Hiện nay hai cháu đang ở cùng anh chị; khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Châu cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Khuê cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Anh H và chị M tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị M và anh H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê M H và chị Lê Thị M.
- Về con chung: Có hai con chung, gồm: Cháu Lê M Châu, sinh ngày 14/02/2015 và cháu Lê M Khuê, sinh ngày 14/02/2015. Hiện nay hai cháu đang ở cùng anh chị; khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Châu cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Khuê cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh H và chị M được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị M và anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003232 ngày 03/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị M đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã Phú Nam An, huyện Chương Mỹ, Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |