- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng K và Đỗ Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Vân Đồn, ngày 16 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H; Địa chỉ: Thôn ĐT, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H có 02 con chung Nguyễn Đăng K - Sinh ngày 24/8/2005 và Nguyễn Đăng Hải A - Sinh ngày: 27/02/2009. Anh K và chị H thỏa thuận: Khi ly hôn, anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hải A, chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con K cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh K, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các bên là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của các con.
Về tài sản, vay nợ chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H thống nhất chị Hường chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Đỗ Thị H có 02 con chung Nguyễn Đăng K - Sinh ngày 24/8/2005 và Nguyễn Đăng Hải A - Sinh ngày: 27/02/2009. Sau khi ly hôn, anh K có quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hải A, chị H có quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con K cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh K, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các bên là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của các con.
Anh K, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, vay nợ chung: Anh K, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002085 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đỗ Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã ĐX, h. Vân Đồn; - Lưu: HS, VP. | Dƣơng Thị Nga |