- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quốc L và chị hà Thị Cẩm N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quốc L, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Ấp LV, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Hà Thị Cẩm N, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: KVBT, phường TL, quận OM, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc L và chị Hà Thị Cẩm N kết hôn vào ngày 29/6/2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã QPB, huyện ĐD vào ngày 04/11/2016. Sau khi kết hôn anh chị sống tại ấp LV, xã QPB. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau và đã ly thân vào tháng 8/2019 cho đến nay. Nay anh, chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống nên thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung, tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh L và chị N xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc L và chị Hà Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh L và chị N xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc L và chị Hà Thị Cẩm N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng, nhưng anh L được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010441 ngày 09/3/2020 và chị N được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010442 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L và chị N mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã QPB; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |