vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Phường 03, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐPhú Nhuận, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 35, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/01/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Thay đổi trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02/01/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Phường 03, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phạm Nhật H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Phường 13, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh. 2.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đào Thị Kim T và ông Phạm Nhật H cùng thỏa thuận thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn, cụ thể:

- Ông Phạm Nhật H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các trẻ Phạm Đào Quỳnh N (nữ), sinh ngày 04/11/2007 và Phạm Nhật K (nam), sinh ngày 04/11/2009;

- Bà Đào Thị Kim T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Phạm Đào Quỳnh A (nữ), sinh ngày 17/11/2004.

- Các bên thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này.

Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

2.2. Về án phí: Bà Đào Thị Kim T tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền phí, lệ phí số AA/2017/0042531 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trang được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ