- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 577/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thúy K, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 191/02 đường Nguyễn Lộ T, phường Xuân P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Lê Tất S, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 191/02 đường Nguyễn Lộ T, phường Xuân P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S.
2.2.Về con chung: Chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S công nhận vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về nợ chung: Chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S công nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; chị Hồ Thị Thúy K và anh Lê Tất S thỏa thuận chị Thúy K chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẳm), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hồ Thị Thúy K đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008817 ngày 20-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Hồ Thị Thúy K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSNDTP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường Xuân P, thành phố H (Chị K, anh S ĐKKH số 16, ngày 11-3-2017); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |