- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trúc - Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Minh T, sinh năm 1985
2. Chị Hà Lê Thanh T, sinh năm 1984 Cùng hộ khẩu thường trú: 178/18/1, Đường 3/2, phường HL, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Hà Lê Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Trần Thiên K(nữ), sinh ngày 03/6/2011 và cháu Trần Thiên T (nữ), sinh ngày 21/6/2013 cho mẹ là chị Hà Lê Thanh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, cha là anh Trần Minh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu, mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị T khai không có. 2. Về lệ phí hôn nhân: Anh T và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh, chị được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/002249 ngày 14/01/2020 coi như anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| -TAND TP.CT; -VKSND q.NK;. - UBND phường ĐKKH; -Chi cục THA q.NK; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Q |