vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côn nhận sự thuận tình l hôn ữa: Chị Trương Thị Hải A và anh Nguyễn Văn H 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hải anh - Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Côn nhận sự thuận tình l hôn ữa: Chị Trương Thị Hải A và anh Nguyễn Văn H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị T n Th Hả A – sinh năm 1991 Nguyên quán: xã Chùa Hang, huyện Đồng H , tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Anh N u n Văn H- sinh năm 1989 Đều ĐKHKTT: thôn Mãn Xoan, xã Kim Đường, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côn nhận sự thuận tình l hôn ữa: Chị Trương Thị Hải A và anh Nguyễn Văn H 2. Côn nhận sự thoả thuận của các đ n sự cụ thể nh sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Trương Thị Hải A và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trương Thị Hải A và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Hoàng Long – sinh ngày 06/9/2009 và Nguyễn Hoàng Kim Ngân – sinh ngày 08/8/2011. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn cụ thể: Giao chị anh Hiệp tiếp tục nuôi dư ng chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Kim Ngân. Anh Hiệp không yêu cầu chị Hải Anh phải cấp dư ng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con đối với chị Hải Anh cho đến khi có đề nghị mới hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị Hải A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Hải A đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị Hải Anh tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009483 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Qu ết đ nh nà có h ệu lực pháp luật n a sau kh đ ợc ban hành và khôn b khán cáo, khán n h theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ