- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn VL, xã SG, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn VL, xã SG, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Thị Kim Th, sinh ngày 13/5/2003, Trần Thị Bích T, sinh ngày 02/11/2006 và Trần Thị Thủy T sinh ngày 02/12/2013 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0015157 ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Thu H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Hòa Vinh, huyện Đông Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |