vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S nhất trí thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Tẩn Thị Hà N; Giới tính: Nữ, SN 26/3/2015 và cháu Tẩn Thị Hà L; Giới tính: Nữ, SN 27/9/2018. Chị Tẩn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Thị L - Tẩn Phủ S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị L; sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Tẩn Phủ S; sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Tẩn Thị Hà N; Giới tính: Nữ, SN 26/3/2015 và cháu Tẩn Thị Hà L; Giới tính: Nữ, SN 27/9/2018. Chị Tẩn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh Tẩn Phủ S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Tẩn Thị L và anh Tẩn Phủ S thừa nhận không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tẩn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang theo biên lai số: BB/2013/05187 ngày 13 tháng 8 năm 2020. Trả lại cho chị Tẩn Thị L: 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ