- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Thế H. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 3x, quyển số 01/2xxx, do Ủy ban nhân dân xã L, H. G, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:28/2020/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 05 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:19/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị G, sinh năm 1983 Địa chỉ: Kp G, TT. C, H. G, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Nguyễn Thế H, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp L, xã Lý N, H. G, Tp. H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Thế H. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 3x, quyển số 01/2xxx, do Ủy ban nhân dân xã L, H. G, Tp. H cấp ngày 02/7/2001. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên là: Nguyễn Thế D, sinh ngày 01/01/2000, Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 23/02/2001, các con đã trưởng thành có khả năng tự lo cho bản thân nên bà G, ông H không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, bà G tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 06793 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, Tp. H. Bà G được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. G; - UBND xã L, H. G; - Chi cục THADS H. G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Hồng Khanh |