vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Đinh Văn G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà Hồ Thị N và ông Đinh Văn G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Đinh Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐBắc Trà My, ngày 10 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1995.

- Bị đơn: Đinh Văn G, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh huyện B, tỉnh Q. Người đại diện theo ủy quyền lại có ông Phan Hồng N; chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch chi nhánh Bắc Trà My.

(Quyết định ủy quyền số 121/QĐ-NHCS ngày 12/9/2018)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Đinh Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân: bà Hồ Thị N và ông Đinh Văn G thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Đinh Hồ Thị Sơn T, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2016. Giao cháu Đinh Hồ Thị Sơn T cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Hồ Thị N có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, phòng giao dịch huyện B số tiền nợ 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi suất theo hợp đồng vay.

+ Án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà N tự nguyện chịu. Hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí cho bà N theo biên lai thu số 0011419 ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ