vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn V; Sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn B, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Chị Nèn Thị N; Sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Thôn B, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Nèn Thị N thỏa thuận.

Giao cho chị Nèn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng Thị Hoài D; Sinh ngày 18/9/2011. Anh Hoàng Văn V không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Hoàng Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung vợ chồng tự thỏa thuận: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ, anh Hoàng Văn V đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 07150 ngày 17/6/2020. Anh Hoàng Văn V được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nèn Thị N không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ