vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N. Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà A, số 9 B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.Hồ Chí Minh; VKSND TP.Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N. Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà A, số 9 B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-DSThủ Đức, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 815/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N. Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà A, số 9 B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số 111/11 Đường X, khu phố Y, phường Z, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Huỳnh Thị Thùy T phải trả cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N số tiền 23.512.000đ (hai mươi ba triệu năm trăm mười hai nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 20.019.724đ (hai mươi triệu không trăm mười chín nghìn bảy trăm hai mươi tư đồng) và nợ lãi là 3.492.276đ (ba triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng) còn nợ của hợp đồng tín dụng số 20150627-104039-0005. Trả một lần số tiền nêu trên vào ngày 09/3/2020. Kể từ ngày Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Huỳnh Thị Thùy T vi phạm nghĩa vụ nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2.2 Về án phí: Án phí hòa giải thành là 587.800 đồng (năm trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm đồng) bà Huỳnh Thị Thùy T chịu. Hoàn lại cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 587.800 đồng (năm trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0056401 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ