- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Ngọc Thu - Nguyễn Thị Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST- DS | N, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ toàn bộ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Hà A, sinh năm 1965.
Trú tại: Khu vực F, phường G, quận K, thành phố Cần Thơ.
Ủy quyền cho: Võ A1, sinh năm 1976.
Trú tại: Số KFC, đường F1, phường G1, quận O1, thành phố Cần Thơ.
Theo văn bản ủy quyền số 41, quyển số 01/2020-SCT/CK, ĐC ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Đình, địa chỉ số KFE, đường KFD, phường XK, quận O1, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Nguyễn BN, sinh năm 1967.
La BM, sinh năm 1962.
Cùng trú tại: Khu vực Z, phường HP, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Bị đơn Nguyễn BN và La BM thừa nhận có nợ tiền vay và đồng ý trả cho nguyên đơn Hà A số tiền còn nợ là 578.000.000đ (Năm trăm bảy mươi tám triệu đồng). Trong đó tiền vốn là 518.000.000đ (Năm trăm mười tám triệu đồng), lãi suất thỏa thuận là 60.000.000đ (Sáu chục triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bị đơn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2.2 Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn BN và La BM tự nguyện nộp số tiền là 13.560.000đ (Mười ba triệu năm trăm sáu chục nghìn đồng).
Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.360.000đ (Mười hai triệu ba trăm sáu chục nghìn đồng) theo lai thu số 0000195 ngày 05 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND TP. N; - Chi cục THA DS TP. N; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Khởi |