- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Duy Trọng Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1940; HKTT: Số 49, ngõ 203, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Bị đơn: 1- Chị Đoàn Quỳnh H, sinh năm 1988;
2- Anh Nguyễn TA, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Số 47, ngõ Vạn Ứng, ngõ chợ Khâm Thiên, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Chị Đoàn Quỳnh H và anh Nguyễn TA xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc: 69.000.000 đồng. Bà D yêu cầu chị H và anh TA phải trả 3 tháng tiền lãi là 2.700.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi chị H và anh TA phải trả bà D là 71.700.000 đồng. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán nợ như sau:
- Chậm nhất vào ngày 15/12/2020, anh TA và chị H sẽ thanh toán cho bà D số tiền 11.700.000 đồng.
- Chậm nhất vào ngày 15/01/2021, anh TA và chị H sẽ thanh toán cho bà D số tiền 5.000.000 đồng.
- Chậm nhất vào ngày 15/02/2021, anh TA và chị H sẽ thanh toán cho bà D số tiền 5.000.000 đồng.
- Sau đó bắt đầu từ tháng 3/2021, chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng, anh TA và chị H sẽ thanh toán cho bà D số tiền 3.000.000 đồng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ. Trường hợp chị H và anh TA vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ, khi đó bà D sẽ yêu cầu chị H và anh TA phải thanh toán toàn bộ cả gốc và lãi quá hạn theo quy định pháp luật tính từ ngày 01/01/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 2.2- Về án phí: Chị H, anh TA tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 1.792.500 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-DS). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-DS). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thúy |