- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-DS | Thanh Chương, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-DS, ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Ông; Lê Hồng S, sinh năm 1962 Địa chỉ: Xóm 1, xã HL, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 1.2. Bị đơn: Ông; Vi Sính K, sinh năm 1983.
Bà; La Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Bản Bình Yên, xã TS, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 1.3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư: Lê Đăng T, sinh năm 1945 Địa chỉ: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Nghệ An 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà La Thị T, có trách nhiệm trả nợ cho ông Lê Hồng S như sau:
- Số tiền gốc ( theo giấy vay nợ ngày 30/9/2016 và giấy vay nợ ngày 18/7/2017 ), tổng số tiền là: 150.000.000 đồng ( Một trăm, năm mươi triệu đồng ).
- Tiền lãi của số tiền vay này từ khi vay đến nay là: 36.000.000 đồng ( Ba mươi sáu triệu đồng ). 2.3. Về án phí:
- Trả lại cho ông Lê Hồng S, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 7.025.000 đồng ( Bảy triệu, không trăm, hai mươi lăm ngàn đồng ), theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004451 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Bà La Thị T phải chịu: 4.650.000 đồng ( Bốn triệu, sáu trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 2.4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong số tiền còn phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA DS. H/Thanh Chương - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN ( đã ký ) NguyÔn Träng S¬n |