vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn U Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, Thành phố Cần Thơ 2/ Bà Trần Thị N Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận N, Thành phố Cần Thơ.

Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá và bảng vẽ: Hội đồng chi các khoản hết 5.000.000đ (năm triệu đồng) công nhận nguyên đơn đã nộp, chi xong. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn U và bà Trần Thị N phải chịu án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn Trần Văn U với bị đơn Trần Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn U Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, Thành phố Cần Thơ 2/ Bà Trần Thị N Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận N, Thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 08 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Trần Văn U Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, Thành phố Cần Thơ 2/ Bà Trần Thị N Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận N, Thành phố Cần Thơ. Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn C 2/ Ông Trần Văn P Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện V, Thành phố Cần Thơ. 3/ Ông Trần Văn H, (chết ngày 10/08/2019) Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông H gồm: ông Trần Văn C, ông Trần Văn P Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện V, Thành phố Cần Thơ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Lâm Thị Mỹ L Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện V, Thành phố Cần Thơ 2/ Ông Trần Văn S Địa chỉ: ấp V, xã B, huyện V, Thành phố Cần Thơ 3/ Ủy ban nhân dân huyện V thành phố Cần Thơ Địa chỉ: ấp T, thị trấn V, huyện H, thành phố Cần Thơ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ (theo văn bản ủy quyền ngày 13/7/2020) Địa chỉ: Khu vực T, phường E, quận A, thành phố Cần Thơ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận phần đất diện tích 3.888m2, loại đất LUA, thuộc một phần thửa 72, đất tọa lạc tại ấp Đ, xã M, huyện V, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00171, cấp ngày 22/02/2005 do hộ ông Trần Văn H (chết) đứng tên, ông Trần Văn U và bà Trần Thị N đang trực tiếp quản lý sử dụng cho ông Trần Văn U và bà Trần Thị N. Ông Trần Văn U và bà Trần Thị N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng được công nhận. Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00171, cấp ngày 22/02/2005 do ông Trần Văn H (chết) đại diện đứng tên (bản chính), ông Trần Văn P quản lý nhưng đã bị thất lạc. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá định giá do Tòa án lập ngày 17/12/2019 và bản trích đo địa chính xác nhận ngày 02/7/2020 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, để xác định phần đất công nhận cho ông ông Trần Văn U và bà Trần Thị N (thể hiện trong bảng trích đo địa chính là thửa số 721, được xác định loại đất LUA).

- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá và bảng vẽ: Hội đồng chi các khoản hết 5.000.000đ (năm triệu đồng) công nhận nguyên đơn đã nộp, chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn U và bà Trần Thị N phải chịu án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/008260 ngày 23/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ. ông Trần Văn U và bà Trần Thị N không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ