- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn C phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 55/2020/TLPT-HS ngày 10 tháng 11 năm 2020 đối với bị cáo Bùi Văn C, sinh năm 1981 tại huyện K, tỉnh Ninh Bình; Nơi cư trú: Xóm .., xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp lao động tự do phạm tội “Tàng trữ trái phép c…
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 13 tháng 10 năm 2020 bị cáo Bùi Văn C có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 42/2020/HS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Y tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 17 tháng 12 năm 2020 bị cáo Bùi Văn C đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Bùi Văn C đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 55/2020/TLPT-HS ngày 10 tháng 11 năm 2020 đối với bị cáo Bùi Văn C, sinh năm 1981 tại huyện K, tỉnh Ninh Bình; Nơi cư trú: Xóm .., xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp lao động tự do phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 42/2020/HS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (1 bản); - TAND huyện Y (4 bản); - VKSND huyện Y (1 bản); - CA huyện Y (1 bản); - Chi cục THADS huyện Y (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Trại tạm giam Công an tỉnh (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa và Tổ hành chính tư pháp (2 bản); (Thông báo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Văn Thịnh |