- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Huỳnh Thị Kim Ng và anh Võ Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng và anh Võ Đình L.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021 giữa: Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng và anh Võ Đình L; Cùng địa chỉ: Số 27/19 L, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng và anh Võ Đình L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng và anh Võ Đình L thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Hai đương sự thỏa thuận : Giao cháu Võ Đình Ph, sinh ngày 29/10/2019 cho chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Võ Đình L cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 02/2021 cho đến khi cháu Võ Đình Ph đủ 18 tuổi.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Võ Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh Võ Đình L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Võ Đình L.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án
Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng thỏa thuận chịu 150.000 đồng. Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Võ Đình L. Tổng cộng chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004001 ngày 25/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum. Chị Huỳnh Nguyễn Kim Ng đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - UBND phường Quyết Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường |