- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị D ly hôn Ma Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị D và anh Ma Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị D – sinh năm 1990.
- Bị đơn: Anh Ma Văn Q – sinh năm 1989. Cùng trú tại: xóm N xã M huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị D và anh Ma Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân Chị Lương Thị D và anh Ma Văn Q tự nguyện ly hôn.
- Về việc nuôi con: Hai bên thoả thuận nhất trí để anh Ma Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Thị N sinh ngày 17 tháng 10 năm 2015 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị D và anh Ma Văn Q mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng chị D tự nguyện nộp thay phần anh Q, tổng cộng chị D phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nay chị D được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000951 ngày 30/7/2020 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã Mỹ Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |