- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thanh T - Bùi Đình H"
- Tòa quyết gì? Ông Bùi Đình H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 130.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-VDS | Huyện D, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 32/2019/TLST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 30/2019/QĐST-VDS ngày 18 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên họp số 02/2019/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Đình H, sinh năm 1978; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã M, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp người yêu cầu trình bày:
Ông Nguyễn Thanh T và ông Bùi Đình H mối
Ông H có cho ông T thuê 04 lô đất, tổng 48 ha đất tại xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương với giá 10.000.000 đồng/ha; ông T đã giao cho ông H số tiền 60.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận khi nào ông T cày đất và trồng mì xong thì sẽ thanh toán số tiền còn lại. Việc mướn đất canh tác hai bên có làm giấy tay, hai bên ký tên xác nhận. Khi ông T đưa máy cày đến cày đất thì nhân viên Nông trường xã A không đồng ý. Ngày 01/02/2019, ông H đã viết giấy cam kết 30 ngày sau sẽ trả lại ông T số tiền 130.000.000 đồng, gồm 60.000.000 đồng tiền mướn đất và 70.000.000 đồng tiền bồi thường thiệt hại (tiền cày đất, mua dây ống, mua cây mì giống). Hết thời hạn 30 ngày ông H không thực hiện việc trả nợ, khi liên lạc ông H còn cố tình trốn tránh không gặp mặt để giải quyết.
Ngày 17/4/2019 ông H có viết giấy cam kết hẹn sẽ thanh toán số tiền 130.000.000 đồng cho ông T vào ngày 29/4/2019. Tuy nhiên đến ngày 29/4/2019, ông H vẫn không thanh toán. Vì vậy, ông T làm đơn khởi kiện yêu cầu ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).
Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các bên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Ông Bùi Đình H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Bùi Đình H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Bùi Đình H còn phải chịu tiền lãi th năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Theo bản tự khai ngày 25/6/2019, ông Bùi Đình H trình bày: Thống nhất với nội dụng mà người yêu cầu đã trình bày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 04/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án.
Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương về việc giải quyết vụ việc:
- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 04/6/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:
Về thẩm quyền: Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của bà Hương thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.
Về nội dụng: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các bên thống nhất về việc vay tiền, số tiền vay phải trả và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã hòa giải thành ngày 04/6/2019. Xét thấy, nội dung các bên thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của ông Tưng và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 32/2019/TLST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:
Ông Bùi Đình H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Bùi Đình H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Bùi Đình H còn phải chịu tiền lãi th năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031581 ngày 04/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Xuân Tạo |