vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 18/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Lan H và anh Hoàng Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh Đ xác định vợ chồng có hai con chung là Hoàng Nhật T , sinh ngày 28/9/2006 và Hoàng Lê Hà M , sinh ngày 08/5/2011. Giao cho chị H trực tiếp nuôi cháu M , giao cho anh Đ trực tiếp nuôi cháu T , hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lan H - Hoàng Ngọc Đ: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Dân sự; Điều 213 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2019/TLST/HNGĐ ngày 03/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Lan H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 84, Ng Th H, tổ 23, phường KB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

- Anh Hoàng Ngọc Đ, sinh năm 1967; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã M H, huyện H H, tỉnh Thái Bình; Hiện đang sinh sống tại Ba Lan.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Đ tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26/12/2005 tại Ủy ban nhân dân phường L H Ph, thành phố Th B. Sau khi kết hôn vợ chồng chỉ chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau. Từ năm 2007 đến năm 2011 anh chị chung sống tại đất nước Ba Lan, sau đó do mâu thuẫn căng thẳng nên tháng 3 năm 2011 chị H về Việt Nam và sống ly thân anh Đ từ đó đến nay . Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Chị H và anh Đ đều xác định vợ chồng có hai con chung là Hoàng Nhật T, sinh ngày 28/9/2006 và Hoàng Lê Hà M, sinh ngày 08/5/2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị H nuôi cháu M, anh Đ nuôi cháu T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Đ đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của chị Lê Thị Lan H và anh Hoàng Ngọc Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Lan H và anh Hoàng Ngọc Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh Đ xác định vợ chồng có hai con chung là Hoàng Nhật T , sinh ngày 28/9/2006 và Hoàng Lê Hà M , sinh ngày 08/5/2011. Giao cho chị H trực tiếp nuôi cháu M , giao cho anh Đ trực tiếp nuôi cháu T , hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về quan hệ tài sản: Chị H và anh Đ xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp theo biên lai số 0009192 ngày 03/12/2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ