vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh K. 2.

về con: Anh chị có 02 con chung là cháu A, sinh ngày 31/01/2002 và cháu C, sinh ngày 02/10/2004. Sau ly hôn anh chị thoả thuận anh K nuôi cháu Chi, chị H nuôi cháu A. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản, nhà ở: anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ
V/v:Công nhận thuận tình ly hôn
Quyết định
Công nhận thuận tình ly hôn
và sự thoản thuận của các đương sự
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2019/TLST - HNGĐ ngày 04
tháng 7 năm 2019, giữa:
Bị đơn: Anh K, sinh năm: 1975, hộ khẩu thường trú: số 4 ngõ H, T, H, H.
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày
28 tháng 6 năm 2019;
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Chị H và anh K tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 13/12/2001 tại ủy ban nhân dân phường T, H, H (số 55, quyển số 01) nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- về con: Anh chị có 02 con chung là cháu A, sinh ngày 31/01/2002 và cháu C, sinh ngày 02/10/2004. Sau ly hôn anh chị thoả thuận anh K nuôi cháu Chi, chị H nuôi cháu A. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung.

- Về tài sản, nhà ở: anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết. -Về án phí ly hôn: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0003133 ngày 28/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ