- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Mỹ L- Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí T a án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Hồ Th Mỹ L, sinh năm 1974. Hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã Đ, huyện P, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Trần Văn S, sinh năm 1971. Hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã Đ, huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Hồ Th Mỹ L và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Hồ Th Mỹ L và ông Trần Văn S được ghi trong biên b n h a gi i thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Th Mỹ L và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Th Mỹ L trực ti p nuôi dưỡng 01 con chung tên Trần Ngọc N, sinh ngày 02/10/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn S về việc đồng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đ n khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 02/2019. Con chung Trần Gia L, sinh năm 1994 đã trưởng thành nên không yêu cầu gi i quy t.
Kể từ ngày bà Hồ Th Mỹ L có đơn yêu cầu thi hành án, n u ông Trần Văn S không không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn thì hàng tháng ông S c n ph i ch u tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại Kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quy t đ nh thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.
2. Về lệ phí T a án: Bà Hồ Th Mỹ L tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà Hồ Th Mỹ L đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012824 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quy t đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Ti ng; - CC THADS huyện Dầu Ti ng; - UBND xã Đ; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Trần Xuân Tạo |