- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 08 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1471/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tùng B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số B8/211/4 ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải thành ngày 17/12/2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Ngày 17/12/2018, ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L lập đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành ngày 17/12/2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 20/9/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L được quyền nuôi con chung là Nguyễn Tùng Lâm, sinh ngày 02/04/2012. Bà Nguyễn Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006498 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Nguyễn Tùng B và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh; - Uỷ ban nhân dân xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Lý Thường Đông |