- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ưng Thị Q xin ly hôn anh Nguyễn Quang C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 05-6-2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ưng Thị Q, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn H, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn H, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hiện đang cư trú tại: Số 38, đường Sapgyocheon-ro, quận Seonjang-myeon, thành phố Asan, Chungcheong Nam, Hàn Quốc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ưng Thị Q, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn H, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn H, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hiện đang cư trú tại: Số 38, đường Sapgyocheon-ro, quận Seonjang-myeon, thành phố Asan, Chungcheong Nam, Hàn Quốc. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang C và chị Ưng Thị Q tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Quang S, sinh ngày 15-02-2017 cho chị Ưng Thị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quang C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang C phải đóng góp nuôi con chung với chị Ưng Thị Q là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Quang S đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. 2.4. Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí và lệ phí Toà án:
- Chị Ưng Thị Q phải chịu 150.000đ án phí ly hôn, 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Q đã nộp đủ số tiền 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0004455 ngày 03-6-2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Ưng Thị Q không phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Xác nhận chị Q đã nộp 3.200.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0004501 ngày 24-6-2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Q số tiền 3.200.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tuấn Anh Đ |