vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Ngô Kim T và bị đơn chị Trịnh Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Kim T ly hôn chị Trịnh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Ngô Kim T và bị đơn chị Trịnh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 27 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 21háng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Kim T – sinh năm 1988.

Trú quán:Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Trịnh Thị H – sinh năm 1992.

Trú quán: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Ngô Kim T và bị đơn chị Trịnh Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Ngô Anh M – sinh ngày 11/01/2017. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu: Ngô Anh M – Giới tính: Nam - Sinh ngày: – sinh ngày 11/01/2017 cho chị Trịnh Thị H (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và anh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2019. Hàng tháng anh T phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Anh M trực tiếp cho chị H theo địa chỉ:

Chị: Trịnh Thị H – Sinh năm: 1992.

Trú quán: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Trịnh Thị H có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.

Anh Ngô Kim T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ chung: Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Ngô Kim T và chị Trịnh Thị H đều thống nhất, thỏa thuận: anh Ngô Kim T chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí DSST không có giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định nhưng hiện tại anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002280, ngày 21tháng 02 năm 2019. Vì vậy, anh T đã nộp đủ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm và án phí DS sơ thẩm.

Chị Trịnh Thị H không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ