vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị P và anh Vàng A C. 2.

Về con chung: Giao con chung Vàng Thị H - sinh ngày 08/10/2018 cho chị Cứ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vàng A C phải cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) một tháng, phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời điểm cấp dưỡng:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cứ Thị P- Vàng A C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị P và anh Vàng A C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐTủa Chùa, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung, giữa:

- Nguyên đơn: Cứ Thị P - Sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT và cư trú: thôn P, xã S, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Vàng A C - Sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT và cư trú: thôn P, xã S, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị P và anh Vàng A C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Vàng Thị H - sinh ngày 08/10/2018 cho chị Cứ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vàng A C phải cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) một tháng, phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời điểm cấp dưỡng: từ tháng 12 năm 2019 đến khi cháu Vàng Thị H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Vàng A C tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, anh C phải chịu mức 50% án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng anh C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí.

Chị Cứ Thị P được trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa theo biên lai số: AA/2010/00692 ngày 12 tháng 11 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ