- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Vũ Thị K - Bị đơn anh Nguyễn Trung K1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ Lạ Thuỷ, ngày 22 tháng 02 năm 2019 | Số 28/2019/QĐST- HNGĐ Lạ Thuỷ, ngày 22 tháng 2 năm 2019 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LẠC THU Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa Nguyên đơn chị Vũ Thị K, sinh năm 1985 Bị đơn anh Nguyễn Trung K1, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ Khu 1, thị trấn C, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Vũ Thị K, sinh năm 1985 Bị đơn anh Nguyễn Trung K1, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ Khu 1, thị trấn C, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về hôn nhân chị Vũ Thị K và anh Nguyễn Trung K1 thuận tình ly hôn. b. Về con chung chị K, anh K1 thoả thuận, nhất trí là vợ ch ng có 01 con chung - Giao cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 28/5/2018 cho chị Vũ Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Nguyễn Trung K1 được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị K, anh K1 tự thoả thuận nhất trí, anh Nguyễn Trung K1 có trách nhiệm đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị K mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đ ng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật. c. Về tài sản chung, công nợ chung không có d. Về án phí chị K, anh K1 thỏa thuận nhất trí để chị K nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0005601 ngày 14/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận TO ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THU - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; Thẩm phán - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy;
(Đã ký) - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND thị trấn C; - Lưu HS. Hoàng Kim Chung |