vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải T với Chị Lê Thị T. 2.

VKSND huyện ĐS; THADS huyện ĐS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải T với Chị Lê Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐĐS, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hải T - Sinh năm 1976. Địa chỉ: khu phố PL, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn TM, xã C L, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa. ( Các đương sự có văn bản thỏa thuận yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đông Sơn giải quyết vụ án). Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/ 4/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải T với Chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Hải T với chị Lê Thị T có 01 con chung là cháu Lê Công Hoàng Đ – Sinh ngày 13/ 5/ 2010. Ly hôn, giao cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Công Hoàng Đ. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi cháu Lê Công Hoàng Đ thành niên. Anh Lê Hải T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Hải T nộp 150.000đ án phí LHST và anh phải nộp 150.000đ tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0001730 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS ( Anh T đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ