- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ CAO LÃNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 28 /2019/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Tổ 18, khóm 2, phường 2, tHnh phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: bà Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 482, tổ 13, ấp Tịnh Mỹ, xã Tịnh Thới, tHnh phố Cao Lãnh, Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2019).
Bị đơn:
1/ Bà Đặng Thị Thùy D, sinh năm 1972;
2/ Ông Võ Văn P, sinh năm 1974;
Hộ khẩu thường trú: tổ 11, ấp 1, xã M T, TP CL, tỉnh ĐT.
Cùng địa chỉ: khóm 2, phường H, TP CL, tỉnh ĐT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H có bà Nguyễn Thị Tuyết Mai đại diện theo ủy quyền yêu cầu bà Đặng Thị Thùy D trả số tiền vốn và lãi tổng cộng là 184.173.000đồng. Không yêu cầu ông Võ Văn P liên đới trả số tiền 184.173.000đồng.
Bà Đặng Thị Thùy D đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H tổng cộng vốn và lãi là 184.173.000đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hn án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hn án) cho đến khi thi Hnh án xong, tất các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí sơ thẩm:
Bà Đặng Thị Thùy D đồng ý chịu số tiền 4.604.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm lẽ bốn ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.604.000 đồng theo biên lai số 0008714, ngày 16/4/2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự TP CL, tỉnh ĐT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |