vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc “Kiện đòi tiền” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1981.

C¸c ® ¬ng sù Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc “Kiện đòi tiền” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 28/2019/QĐST- DS
Lục Ngạn, ngày 06 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện là chị Phạm Ngọc A có đơn rút yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc “Kiện đòi tiền” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn Chồi, Lục Sơn, Lục Nam, Bắc Giang. Bị đơn: A Lê Văn T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Trại 3, Quý Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang. 2. Áp dụng khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại chị Phạm Ngọc A số tiền 675.000đ Sau trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí chị Phạm Ngọc A đã nộp theo biên lai số AA/2018 /0005509 ngày 18/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ