- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Ngoại thương kiện đòi tiền chị Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-DS | TP KonTum, ngày 24 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 85/2019/TLST-DS ngày 27-03-2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N.
Địa chỉ: Số nhà N, đường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T - Cán bộ phòng khách hàng Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh K (Văn bản uỷ quyền lại ngày 14- 03-2019).
Địa chỉ: Số P, đường T, thành phố K, tỉnh KonTum.
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh KonTum.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Nguyễn Thị O trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh K số tiền 550.632.523 đồng (Năm trăm năm mươi triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc là: 497.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi bảy triệu); tiền lãi tính đến ngày 24/04/2019 là 53.632.523 đồng (Năm mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng). Thời hạn trả vào ngày 29/05/2019.
Khi chị Nguyễn Thị O trả đủ số tiền phải trả, Ngân hàng TMCP N phải trả cho chị Nguyễn Thị O Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH385101 do UBND huyện Đ, tỉnh Kon Tum cấp ngày 31/8/2011 mang tên bà Nguyễn Thị O, có diện tích 216 m2, thửa đất số 5(B), tờ bản đồ số 17, đất tại địa chỉ tại tổ dân phố S, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum. Nếu chị Nguyễn Thị O không trả đủ số tiền phải trả thì quyền sử dụng đất có diện tích, tờ bản đồ, thửa đất đã được cấp theo giấy chứng nhận nêu trên cùng các tài sản hiện có trên đất sẽ được phát mãi để đảm bảo cho việc thi hành án.
Kể từ ngày 30/5/2019 Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà chị Nguyễn Thị O không thi hành đủ khoản tiền nợ nói trên thì chị Nguyễn Thị O còn phải chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh K với chị Nguyễn Thị O, thời gian tính lãi tính từ ngày 25/04/2019.
- Về chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Oanh phải trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh K số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị O phải chịu 13.012.650 đồng (Mười ba triệu không trăm mười hai nghìn sáu trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh K số tiền 12.874.756 đồng (Mười hai triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, bảy trăm năm mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0001115 ngày 25-03-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TTAND tỉnh K; - TAND cấp cao Đà Nẵng; - Viện kiểm sát nhân dân TP K; - Chi cục Thi hánh án dân sự TP K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |