vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 25/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải V, sinh năm 1966; Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1971; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Hải Vân với Nguyễn Thị Diễm kiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải V, sinh năm 1966;

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1971;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm K, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Tuấn Vĩnh T, sinh năm 1973;

Địa chỉ: số G, tổ M, ấp A, xã R, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị Thanh V1, sinh năm: 1964;

2. Nguyễn Thị Thu V2, sinh năm: 1969;

3. Nguyễn Thị Thùy V3, sinh năm: 1971;

4. Nguyễn Hoàng V4, sinh năm: 1974;

5. Nguyễn Hùng V5, sinh năm: 1976;

6. Nguyễn Hoài V6, sinh năm: 1978;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

7. Văn phòng công chứng C.

Địa chỉ số: Số Q, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông Nguyễn Hải V, bà Nguyễn Thị Kim Th với chị Nguyễn Thị Diễm K do Văn phòng công chứng C công chứng số 379, quyển số 01/2019TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2019 đối với thửa đất số 265, tờ bản đồ số 01, diện tích 2.050m2, địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang. (nay là ấp T, xã S, Tp M, tỉnh Tiền Giang.)

Ông Nguyễn Hải V và bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Diễm K số tiền 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu) đồng.

Chị Nguyễn Thị Diễm K có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Nguyễn Hải V và bà Nguyễn Thị Kim T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 001453 QSDĐ/TS do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Nguyễn Hải V ngày 20/10/1996, đối với thửa đất số 265, tờ bản đồ số 01, diện tích 2.050m2, địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang. (nay là ấp T, xã S, Tp M, tỉnh Tiền Giang.)

Các bên cùng thực hiện nghĩa vụ khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị Thu V1 về việc yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 001453 QSDĐ/TS do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Nguyễn Hải V ngày 20/10/1996, đối với thửa đất số 265, tờ bản đồ số 01, diện tích 2.050m2, địa chỉ: ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang. (nay là ấp T, xã S, Tp M, tỉnh Tiền Giang). Bà Nguyễn Thị Thu V1 có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng ông Nguyễn Hải V và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện nộp. Ông V, bà T đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014079 ngày 12/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Nên được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014425 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ