- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯƠC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐDS-ST V/v“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | Đồng Phú, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 18 tháng 12 năm 2019 và biên bản tự khai ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thoả thuận được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 và ngày ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
* Nguyên đơn: Trịnh Đức S, sinh năm 1972,
Phạm Thị M, sinh năm 1984;
Trú tại: Tổ 4, ấp B, xã A, huyện P, tỉnh D.
Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ 2, ấp Vĩnh Tiến, xã V, huyện P, tỉnh D.
* Bị đơn: Phạm Hữu T, sinh năm 1976
Phạm Hồng L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về khoản nợ: Nguyên đơn ông Trịnh Đức S, Phạm Thị M (đại diện là ông Nguyễn Văn N) thống nhất thỏa thuận số tiền ông Phạm Hữu T, bà Nguyễn Thị Hồng L còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Về phương thức trả nợ: Các bên thống nhất là vào ngày 28/02/2020, ông Phạm Hữu T, bà Nguyễn Thị Hồng L có trách nhiệm trả cho ông S, bà M số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: là 500.000 đồng, các đương sự thống nhất là ông Phạm Hữu T, bà Nguyễn Thị Hồng L nộp. Hoàn lại cho ông Trịnh Đức S, bà Phạm Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011287 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm Phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - THADS huyện Đồng Phú; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Hương |