- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH CHÂU THỊ NGỌC T- NGUYỄN VĂN U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2018/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu 1: Bà Châu Thị Ngọc T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp N, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu 2: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đường Q, khóm K, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn U đồng ý giao con chung tên Nguyễn Châu Bảo T1 (nữ, sinh ngày 10/8/2015) hiện đang sống chung với bà Châu Thị Ngọc T tại địa chỉ số ấp N, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cho bà Châu Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi;
Ông Nguyễn Văn U đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T1 mỗi tháng 1.000.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày đầu tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05 năm 2018 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng do bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U tự thỏa thuận.
Ông Nguyễn Văn U có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U đã nộp theo biên lai số 0000249 (bà T) và 0000250 (ông U) cùng ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Bà Châu Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn U đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |