vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung C và chị Vũ Thị B. Về con chung: Giao cháu Lê Trung B, sinh ngày 07/12/2004 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Minh C, sinh ngày 07/7/2015 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Ủy Bn nhân dân xã Đại Đồng Thành, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Trung C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tập thể xí nghiệm và Xây dựng TL, tổ dân phố Xuân, phường XĐ, quận B, thành phố Hà Nội;

2. Chị Vũ Thị B, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tập thể xí nghiệm và Xây dựng TL, tổ dân phố Xuân, phường XĐ, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 1, phường T, quận HK, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Trung C và chị Vũ Thị B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Trung C và chị Vũ Thị B có 02 con chung là Lê Trung B, sinh ngày 07/12/2004 và cháu Lê Minh C, sinh ngày 07/7/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Trung B cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Minh C cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung C và chị Vũ Thị B.

- Về con chung: Giao cháu Lê Trung B, sinh ngày 07/12/2004 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Minh C, sinh ngày 07/7/2015 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh C, chị B có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trung C và chị Vũ Thị B phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị B đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2014/06497 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh C, chị B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ