vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 20 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đỗ Đình T - Sinh năm 1983. 2. Bị đơn: Chị Vũ Thị H - Sinh năm 1990. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu: Đỗ Thị Thu T - Sinh ngày 23/7/2011. + Cháu: Đỗ Đình Nhật M - Sinh ngày 25/6/2013. Đều HKTT: Thôn Đ - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T và cháu M: Anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Đỗ Đình T và chị Vũ Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị H đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 23/7/2011 và cháu Đỗ Đình Nhật M, sinh ngày 25/6/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với anh T. Anh T và chị H thỏa thuận thống nhất giao anh T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M đến tuổi thành niên, giao chị H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T đến tuổi thành niên, các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị H được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, bên kia không được ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh T và chị H không có gì liên quan với nhau, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị H nhất trí để anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 007325 ngày 23/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả anh Đỗ Đình T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ