vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Phương L, sinh ngày 23/9/2014. Anh Phạm Đình Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Khuê; Bị đơn: anh Phạm Đình Đoàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH
Số: 28 /2018/QĐST - HNGĐ
Yên Mô, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 19/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1992

HKTT: Phố T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Hiện nay trú tại: Xóm S, thôn T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Phạm Đình Đ, sinh năm 1988

Địa chỉ: Phố T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Phương L, sinh ngày 23/9/2014. Anh Phạm Đình Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Đình Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phạm Phương L chung sống với chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị Nguyễn Thị K không được cản trở anh Phạm Đình Đ trong việc trông nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm Đình Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị K đã nộp là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng), hoàn lại cho chị Nguyễn Thị K số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002002 ngày 20 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ