- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N xin ly hôn anh Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn N thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Duy B, sinh ngày 19/6/2013, ly hôn, giao con Trần Duy B cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị N và anh Trần Văn N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn N thống nhất: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vợ chồng không nợ chung ai và không cho ai vay chung tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002884 ngày 02/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, chị Trần Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |