- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đông và chị Phan Thị Hải Duyên
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số:28 /2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| (Vụ: Đ - D “Thuận tình ly hôn”) | Vĩnh Linh, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hữu Đ – sinh năm 1987.
Trú tại: Xóm 10, NP,V, N A.
Bị đơn: Chị Phan Thị Hải D - sinh năm 1984.
Trú tại: Thôn ĐX, V T, Vĩnh Linh, Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đông và chị Phan Thị Hải Duyên
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lê Hữu Đ và chị Phan Thị Hải D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 cháu Lê Thị Yến N – sinh ngày 02/4/2009 và Lê Bảo Ph – sinh ngày 11/9/2016 cho chị D chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Trong đó phần mỗi cháu 1.500.000đ/tháng. Thi hành từ tháng 06 năm 2018 cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Riêng cháu N do bị khuyết tật nặng nên anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N suốt đời. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không có
- Về án phí: Anh Lê Hữu Đ thuận chịu 150.000đ tiền án phí DSST và chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000108 ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Vĩnh Linh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Linh; - UBND xã VTh; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Chung |