vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn T1 xin ly hôn Chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 13 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T1, sinh năm 1973.

Trú tại: Tổ 6, phố H - thị trấn H - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q), sinh năm 1970.

Trú tại: Thôn C - thị trấn H - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q).

* Về con chung: Anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q) cùng xác nhận có với nhau 02 con chung là cháu Ngô Minh T2, sinh năm 1996 và cháu Ngô Thị Y, sinh năm 1998. Các con chung hiện nay đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp và công sức đóng góp trong thời gian chung sống: Anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q) xác nhận không có vướng mắc gì nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Ngô Văn T1 và chị Nguyễn Thị Q (họ và tên gọi khác: Dương Thị Q). Anh Ngô Văn T1 tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2012/01148 ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh. Trả lại cho anh Ngô Văn T1 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ